Một kỹ năng Claude Code (lệnh gạch chéo slash command) dùng để mở PR sau khi đã commit toàn bộ các thay đổi còn tồn đọng và đẩy (push) chúng lên kho lưu trữ từ xa.
1---2allowed-tools: Bash(git add:*), Bash(git status:*), Bash(git commit:*), Bash(git push:*), Bash(gh pr create:*)3description: Commit và push toàn bộ mọi thay đổi sau đó mở một yêu cầu PR vào nhánh main4---56## Ngữ cảnh78- Trạng thái git hiện tại: !`git status`9- Khác biệt mã nguồn git hiện tại (cả các thay đổi đã staged và unstaged): !`git diff HEAD`10- Nhánh hiện tại: !`git branch --show-current`11- Các lần commit gần đây: !`git log --oneline -10`1213## Nhiệm vụ của bạn14151. Rà soát các thay đổi hiện có và sau đó tạo một bản git commit tuân thủ định dạng conventional commit. Nếu bạn nhận thấy có nhiều hơn một thay đổi độc lập nhau, bạn có thể tách thành nhiều lần commit riêng biệt. Nếu không còn thay đổi nào tồn đọng chưa được commit, hãy chuyển thẳng sang bước 2.162. Đẩy (push) toàn bộ các commit lên kho lưu trữ từ xa.173. Mở một Pull Request (PR) vào nhánh main tuân thủ đúng các định dạng quy ước chuẩn (conventional formats).
Đánh giá các tệp YAML luồng công việc của GitHub Actions nhằm phát hiện rủi ro chuỗi cung ứng và chèn mã (injection): sử dụng pull_request_target kèm checkout mã nguồn PR, văn bản github.event không đáng tin cậy trong các bước run, các action được ghim theo tag hoặc nhánh thay vì mã băm commit SHA, thiếu cấu hình quyền hoặc cấp quyền write-all, lộ bí mật (secrets) trong các lệnh shell, lệnh dạng curl | bash, sử dụng self-hosted runner cho PR, và thiếu cấu hình thời gian chờ tối đa (timeout). Sử dụng trước khi gộp (merge) các thay đổi CI hoặc khi kiểm toán kho mã nguồn. Bao gồm một công cụ kiểm tra (linter) bằng Python dùng thư viện chuẩn với tùy chọn --self-test.
Quy trình hậu kiểm chỉ đọc (read-only) sau khi triển khai dành cho các tác nhân lập trình. Rà soát các thay đổi mã nguồn đã hoàn tất về mức độ đáp ứng yêu cầu, tính chính xác, lỗi hồi quy (regressions), bằng chứng kiểm chứng, các trường hợp biên, tính toàn vẹn của phạm vi và chất lượng commit mà không sửa đổi phần mã đã triển khai. Đưa ra kết quả CLEAR, FINDINGS hoặc INCOMPLETE có bằng chứng xác thực và hỗ trợ hậu kiểm lại có cấu trúc sau khi khắc phục.