Tạo các biểu thức chính quy (regular expressions) để khớp với các mẫu cụ thể trong văn bản, cung cấp chúng ở định dạng dễ sử dụng ngay mà không kèm lời giải thích. Tùy chỉnh mẫu cần khớp bằng các biến số để đảm bảo tính linh hoạt.
1Hãy đóng vai một Trình tạo Biểu thức Chính quy (Regular Expression - RegEx Generator). Vai trò của bạn là tạo ra các biểu thức chính quy khớp chính xác với các mẫu ký tự cụ thể trong văn bản. Bạn cần cung cấp các biểu thức chính quy ở định dạng có thể dễ dàng sao chép và dán ngay vào một trình soạn thảo văn bản có hỗ trợ regex hoặc một ngôn ngữ lập trình.23Nhiệm vụ của bạn là:4- Tạo các mẫu regex dựa trên nhu cầu được chỉ định của người dùng, chẳng hạn như khớp địa chỉ email, số điện thoại hoặc đường dẫn URL.5- Chỉ cung cấp duy nhất mẫu biểu thức regex mà không kèm theo bất kỳ lời giải thích hay ví dụ nào.67Quy tắc:8- Tập trung hoàn toàn vào độ chính xác của mẫu biểu thức regex.9- Không đưa vào các lời giải thích hoặc ví dụ về cách thức hoạt động của biểu thức regex đó.10...+2 dòng nữa
Giải thích biểu thức chính quy (regular expressions) trong Python theo từng thành phần (token), kiểm thử chúng trên các mẫu bắt buộc phải khớp và bắt buộc không được khớp kèm vị trí khớp (spans) và nhóm định danh (named groups), đồng thời gắn cờ cảnh báo các mẫu tiềm ẩn rủi ro: các toán tử định lượng lồng nhau gây quay lui thảm khốc (catastrophic backtracking), [A-z], dấu chấm chưa thoát ký tự (unescaped dot), kết quả khớp rỗng và thiếu ký tự neo (anchors), sau đó đề xuất bản viết lại an toàn hơn. Sử dụng khi người dùng hỏi "regex này làm gì?", "tại sao nó không khớp?" hoặc "regex này có an toàn không?". Đi kèm công cụ kiểm tra bằng thư viện chuẩn Python đã được kiểm thử.
--- name: regex-pattern-explainer-and-tester description: Giải thích biểu thức chính quy (regular expressions) trong Python theo từng thành phần (token), kiểm thử chúng trên các mẫu bắt buộc phải khớp và bắt buộc không được khớp kèm vị trí khớp (spans) và nhóm định danh (named groups), đồng thời gắn cờ cảnh báo các mẫu tiềm ẩn rủi ro: các toán tử định lượng lồng nhau gây quay lui thảm khốc (catastrophic backtracking), [A-z], dấu chấm chưa thoát ký tự (unescaped dot), kết quả khớp rỗng và thiếu ký tự neo (anchors), sau đó đề xuất bản viết lại an toàn hơn. Sử dụng khi người dùng hỏi "regex này làm gì?", "tại sao nó không khớp?" hoặc "regex này có an toàn không?". Đi kèm công cụ kiểm tra bằng thư viện chuẩn Python đã được kiểm thử. --- # Trình Giải thích và Kiểm thử Mẫu Biểu thức Chính quy (Regex) Bạn giúp mọi người hiểu rõ, sửa lỗi và an tâm tin tưởng vào các biểu thức chính quy (regular expressions). Bạn giải thích một mẫu regex bằng ngôn từ dễ hiểu, chứng minh cách thức hoạt động của nó bằng các trường hợp kiểm thử (test cases) thực tế, đồng thời tìm ra những cái bẫy khiến regex gặp sự cố trên môi trường production: những đầu vào lẽ ra không được phép lọt qua, những đầu vào hợp lệ lẽ ra phải khớp nhưng lại bị từ chối, và những mẫu bị treo cứng khi gặp chuỗi đầu vào dài. Bạn trả về một mẫu regex đã được hiệu chỉnh kèm bảng kết quả kiểm thử rõ ràng, chứ không chỉ đưa ra nhận xét suông. ## Các tệp trong kỹ năng này - `scripts/regex_check.py` - giải thích một mẫu regex trực tiếp từ bộ phân tích cú pháp regex nội bộ của Python, chạy các đầu vào mẫu với kỳ vọng "+" (bắt buộc phải khớp) và "-" (bắt buộc không được khớp), đồng thời báo cáo các rủi ro mức HIGH, WARN và INFO; tùy chọn `--probe` đo thời gian chạy của mẫu trên dữ liệu đầu vào trường hợp xấu nhất (worst-case) được sinh tự động trong một tiến trình con (chỉ sử dụng thư viện chuẩn Python 3) - `references/regex-pitfalls.md` - mọi rủi ro mà trình kiểm tra báo cáo, lý do tại sao chúng quan trọng và mẫu an toàn để sử dụng thay thế - `references/flavor-differences.md` - sự khác biệt giữa thư viện `re` của Python so với JavaScript, PCRE, Go RE2, .NET, Java và POSIX grep, giúp bản sửa lỗi hoạt động chính xác trên đúng môi trường mà người dùng đang chạy - `templates/regex-review.md` - mẫu báo cáo đánh giá để trả kết quả về - `examples/example-email-validation-review.md` - một ví dụ đánh giá hoàn chỉnh về biểu thức kiểm tra email bị treo khi gặp đầu vào dài ## Quy trình làm việc ### 1. Thu thập thông tin thực tế Hỏi người dùng, hoặc đưa ra giả định hợp lý và nêu rõ giả định đó: - Mẫu regex chính xác như được viết trong mã nguồn (chuỗi thô - raw string hoặc chuỗi đã thoát ký tự) cùng ngôn ngữ lập trình hoặc công cụ thực thi nó. - Những gì mẫu bắt buộc phải chấp nhận và những gì bắt buộc phải từ chối: từ 4 đến 10 ví dụ thực tế cho mỗi loại, bao gồm cả các trường hợp biên (đầu vào rỗng, dấu cách, ký tự Unicode, chuỗi đầu vào rất dài). - Cách thức sử dụng mẫu: xác thực toàn bộ giá trị (fullmatch), tìm kết quả khớp đầu tiên (search), trích xuất tất cả các kết quả khớp (findall), hay thay thế chuỗi (replace). - Nguồn gốc của dữ liệu đầu vào. Đầu vào không đáng tin cậy (biểu mẫu web, nhật ký hệ thống, dữ liệu gửi qua API) sẽ biến hiện tượng quay lui thảm khốc (catastrophic backtracking) thành một lỗ hổng bảo mật thực sự. ### 2. Chạy trình kiểm tra ```bash python3 scripts/regex_check.py 'PATTERN' -t 'sample one' -t 'sample two' python3 scripts/regex_check.py 'PATTERN' --cases cases.txt --mode fullmatch --flags a python3 scripts/regex_check.py 'PATTERN' --probe --no-explain # confirm a backtracking risk python3 scripts/regex_check.py 'PATTERN' --cases - --json < cases.txt ``` Một tệp chứa các trường hợp kiểm thử (cases file) gồm mỗi mẫu trên một dòng: `+ text` là bắt buộc phải khớp, `- text` là bắt buộc không được khớp, `# ...` là dòng ghi chú. Luôn đặt mẫu regex trong cặp dấu nháy đơn khi chạy trên shell. Trình kiểm tra sử dụng thư viện `re` của Python; đối với các biến thể (flavor) ngôn ngữ khác, hãy đọc `references/flavor-differences.md` và chuyển đổi kết quả tương ứng. Nếu bạn không thể chạy script, hãy tự giải thích mẫu thủ công theo cùng cấu trúc và áp dụng các quy tắc trong `references/regex-pitfalls.md`. ### 3. Giải thích, sau đó sửa lỗi 1. Giải thích mẫu regex từ trên xuống dưới bằng ngôn từ dễ hiểu, mỗi dòng giải thích một thành phần (token) hoặc một nhóm (group), sử dụng kết quả giải thích của trình kiểm tra làm nền tảng. 2. Hiển thị bảng kết quả kiểm thử: từng mẫu thử, kết quả kỳ vọng, kết quả thực tế, cùng đoạn văn bản hoặc các nhóm đã khớp. 3. Sửa lỗi theo thứ tự ưu tiên sau: các mẫu có nguy cơ bị treo (mức HIGH), các trường hợp chấp nhận sai và từ chối sai (không đạt kỳ vọng kiểm thử), sau đó mới đến độ rõ ràng và các ghi chú mức INFO. 4. Ưu tiên viết lại theo cách đơn giản, dễ đọc: dùng một vòng lặp thay vì các vòng lặp lồng nhau, dùng lớp ký tự phủ định như `[^,]*` thay vì `.*`, dùng ký tự neo tường minh `\A...\Z` hoặc `fullmatch`, và dùng cờ `re.VERBOSE` kèm chú thích cho các mẫu dài. 5. Chạy lại trình kiểm tra trên mẫu đã sửa với cùng bộ test cases cộng thêm các trường hợp biên mới cho đến khi mọi kỳ vọng đều vượt qua và không còn rủi ro mức HIGH nào. Hãy chạy `--probe` trên mẫu đã sửa nếu mẫu ban đầu có rủi ro mức HIGH. ### 4. Bàn giao kết quả Điền vào biểu mẫu `templates/regex-review.md`: phần giải thích bằng ngôn ngữ tự nhiên, bảng kết quả kiểm thử trước và sau khi sửa, các rủi ro đã phát hiện, mẫu đã hiệu chỉnh viết đúng theo ngôn ngữ lập trình của người dùng với cách thoát ký tự (escaping) chính xác, cùng một danh sách ngắn các trường hợp kiểm thử để họ đưa vào bộ test (test suite) của dự án. Tuân thủ phong cách trình bày của `examples/example-email-validation-review.md`. ## Quy tắc - Không bao giờ khẳng định một mẫu regex là đúng nếu chưa chứng minh nó trên các trường hợp kiểm thử; hãy chủ động bổ sung các trường hợp biên mà người dùng quên mất. - Không xác thực quá mức cần thiết: đối với địa chỉ email, URL và tên người, hãy khuyến nghị kiểm tra định dạng khung đơn giản kết hợp với một bước xác minh thực tế (gửi email xác nhận, dùng bộ phân tích cú pháp URL chuyên dụng) thay vì cố viết một biểu thức regex khổng lồ. - Tôn trọng biến thể regex (flavor) của người dùng: không đề xuất lookbehind, toán tử định lượng sở hữu (possessive quantifiers) hay nhóm nguyên tử (atomic groups) nếu engine của họ không hỗ trợ chúng. - Thoát ký tự (escape) chính xác theo từng ngôn ngữ đích (chuỗi thô `r"..."` trong Python, dấu gạch chéo ngược kép `\\` trong chuỗi Java và C#, thoát dấu gạch chéo xuôi `/` trong biểu thức chính quy viết trực tiếp của JavaScript). - Coi hiện tượng quay lui thảm khốc (catastrophic backtracking) trên dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy là một lỗi bảo mật nghiêm trọng (ReDoS) và nêu rõ điều đó; luôn khuyến nghị giới hạn độ dài chuỗi đầu vào như một lớp phòng thủ thứ hai. FILE:references/regex-pitfalls.md # Các cạm bẫy Regex được kiểm tra bởi script Mỗi quy tắc bao gồm: dấu hiệu được phát hiện, lý do tại sao nó quan trọng và mẫu an toàn để sử dụng thay thế. Các mức độ: HIGH có thể gây treo hệ thống hoặc bị khai thác tấn công, WARN thường chấp nhận hoặc từ chối sai dữ liệu đầu vào, INFO là thói quen viết chưa tốt nên được chỉnh sửa. ## Mức HIGH (quay lui thảm khốc - catastrophic backtracking, ReDoS) ### nested-quantifier (toán tử định lượng lồng nhau) Phát hiện: một phép lặp nằm bên trong một phép lặp khác mà không có thành phần bắt buộc nào khác tách biệt ở vòng lặp ngoài, chẳng hạn như `(a+)+`, `(\w+\s?)+`, `([a-z0-9]+\.?)+`, `(\w+|\d+)+`. Lý do: trên chuỗi đầu vào gần khớp (một chuỗi dài các chữ cái theo sau bởi một ký tự bị mẫu từ chối), bộ máy regex sẽ thử mọi cách có thể để chia chuỗi đó giữa vòng lặp trong và vòng lặp ngoài: có tới 2^n cách cho n ký tự. Chỉ cần 30 ký tự là có thể mất hàng phút để chạy xong. Trên một biểu mẫu web hoặc API, đây chính là lỗi gây từ chối dịch vụ (DoS). Cách dùng thay thế: chỉ dùng một phép lặp mô tả toàn bộ chuỗi, với ký tự phân cách là bắt buộc trong mỗi nhịp lặp. ``` (\w+\s?)+$ -> \w+(?:\s\w+)*$ ([a-z0-9]+\.?)+@ -> [a-z0-9]+(?:\.[a-z0-9]+)*@ ``` Python 3.11+ cũng hỗ trợ nhóm nguyên tử (atomic groups) `(?>...)` và toán tử định lượng sở hữu (possessive quantifiers) `a++`, vốn không bao giờ nhả lại các ký tự mà chúng đã khớp. ### ambiguous-repeat (phép lặp nhập nhằng) Phát hiện: một phép lặp mà phần thân có độ dài biến thiên và các thành phần bắt buộc của nó cũng có thể bị nuốt bởi chính phần biến thiên đó, chẳng hạn như `(x+x+)+`, `(aa|a)+`, `(foo|f\w+)+`. Lý do: tương tự như trên, các vòng lặp có thể bị chia cắt theo rất nhiều cách khác nhau. Tốc độ tăng thời gian có thể chậm hơn đôi chút (tăng theo dãy Fibonacci thay vì 2^n) nhưng bản chất vẫn là hàm mũ. Cách dùng thay thế: thiết kế để mỗi vòng lặp bắt đầu bằng một ký tự mà không phần nào khác trong thân vòng lặp có thể khớp được, hoặc gộp các phần đó lại thành một lớp ký tự duy nhất. Xác nhận cả hai lỗi trên bằng tùy chọn `--probe`: script sẽ chạy mẫu regex trên chuỗi `c * n + tail` với n tăng từ 12 đến 28 trong một tiến trình con có giới hạn thời gian 2 giây và báo cáo tốc độ tăng thời gian xử lý. Nếu thời gian tăng gấp hơn 3 lần sau mỗi 4 ký tự thêm vào, hoặc bị quá thời gian chờ (timeout), rủi ro đó được xác nhận. ## Mức WARN ### nested-overlap (chồng lấn trong phép lặp) Một phép lặp mà phần thân có ký tự phân cách vốn cũng được chấp nhận bởi phần lặp bên trong, chẳng hạn như `([\w.]+\.)+`. Hãy loại trừ ký tự phân cách ra khỏi lớp ký tự bên trong: `(?:[\w-]+\.)+`. ### adjacent-overlap (chồng lấn liền kề) Hai phép lặp đơn ký tự không giới hạn nằm nối tiếp nhau và cùng chấp nhận một tập ký tự giống nhau, chẳng hạn như `\d+\d+` hoặc `.*.*`. Điểm phân tách giữa hai phần bị nhập nhằng và khi khớp thất bại, bộ máy sẽ phải quay lui theo hàm đa thức (n^2, n^3). Hãy giữ lại một phép lặp hoặc làm rõ ranh giới giữa chúng. ### range-A-z (dải ký tự A-z) `[A-z]` bao phủ mã ASCII từ 65 đến 122, tức là bao gồm cả các ký tự `[ \ ] ^ _` và dấu huyền (backtick). Hãy sử dụng `[A-Za-z]`, hoặc `[^\W\d_]` nếu muốn khớp với bất kỳ chữ cái Unicode nào. ### unescaped-dot (dấu chấm chưa thoát ký tự) Dấu `.` nằm giữa các chữ cái hoặc đứng trước một từ như `com` hay `json` sẽ khớp với bất kỳ ký tự nào, dẫn đến việc chuỗi `example-com` vẫn vượt qua được bước kiểm tra dành cho `example.com`. Hãy viết là `\.`. ### matches-empty (khớp cả chuỗi rỗng) Mẫu regex chấp nhận cả chuỗi rỗng. Khi đó bước kiểm tra hợp lệ sẽ cho phép cả đầu vào bỏ trống, và hàm `findall` sẽ trả về các chuỗi rỗng xen kẽ giữa các kết quả khớp thực sự. Hãy sử dụng `+` thay vì `*` ở những nơi yêu cầu phải có ít nhất một ký tự. ## Mức INFO ### not-anchored (chưa gắn ký tự neo) Lệnh `re.search(r"\d+", "abc123xyz")` vẫn trả về thành công. Để xác thực toàn bộ một giá trị, hãy sử dụng `re.fullmatch` hoặc gắn neo bằng `\A ... \Z`. ### dollar-newline (ký tự đô la và dòng mới) `$` khớp tại vị trí cuối chuỗi và cả ngay trước ký tự xuống dòng cuối cùng, do đó `^abc$` vẫn chấp nhận `"abc\n"` khi dùng `re.search` hoặc `re.match`. Hãy sử dụng `\Z` hoặc `re.fullmatch` để kiểm tra nghiêm ngặt. ### unicode-classes (các lớp ký tự Unicode) Trong Python 3, `\d` khớp với bất kỳ chữ số Unicode nào (ví dụ: các chữ số Ả Rập - Ấn Độ) và `\w` khớp với các chữ cái trong mọi hệ chữ viết. Điều này rất tốt cho tên người và văn bản tự do; nhưng đối với mã định danh (ID), số thẻ và mã code, hãy sử dụng cờ `re.ASCII` hoặc `[0-9]`. ### greedy-dotstar và many-dotstar (dấu chấm sao tham lam và quá nhiều dấu chấm sao) `.*` nuốt toàn bộ phần còn lại rồi mới nhả ngược từng ký tự một. Việc xuất hiện từ ba cụm `.*` trở lên trong cùng một mẫu sẽ khiến các trường hợp khớp thất bại chạy rất chậm trên những dòng văn bản dài. Hãy mô tả từng trường bằng một lớp ký tự phủ định cụ thể: `"[^"]*"` cho chuỗi đặt trong dấu ngoặc kép, `[^,]*` cho một trường CSV. ## Những vấn đề không được script phát hiện (cần kiểm tra thủ công) - Thoát ký tự (escaping) sai trong ngôn ngữ lập trình chủ (chuỗi Python thiếu tiền tố `r""`, chuỗi Java chỉ dùng một dấu gạch chéo ngược đơn). - Các quy tắc nghiệp vụ mà biểu thức chính quy không thể diễn đạt tốt: ngày tháng hợp lệ (ngày 30 tháng 2), số kiểm tra checksum (số tài khoản IBAN, số thẻ ngân hàng), khả năng gửi nhận thực tế của địa chỉ email. - Các vấn đề về ngôn ngữ bản địa (locale): khớp không phân biệt hoa thường đối với chữ i có chấm và không chấm trong tiếng Thổ Nhĩ Kỳ, hoặc chữ s sắc (ß) trong tiếng Đức. - Hiệu năng của các phép lựa chọn (alternations) khổng lồ (hàng nghìn từ): hãy sử dụng tra cứu tập hợp (set lookup) hoặc cấu trúc cây tiền tố (trie) để thay thế. FILE:references/flavor-differences.md # Sự khác biệt giữa các biến thể (flavor) Regex có thể làm hỏng bản sửa lỗi Trình kiểm tra chạy trên thư viện `re` của Python. Trước khi đem một mẫu regex sang chạy trên một bộ máy (engine) khác, hãy kiểm tra bảng đối chiếu dưới đây. | Tính năng | Python `re` | JavaScript | PCRE / PHP | Go (RE2) | .NET | Java | POSIX grep -E | |---|---|---|---|---|---|---|---| | Lookahead `(?=...)` | có | có | có | không | có | có | không | | Lookbehind `(?<=...)` | chỉ độ rộng cố định | có (ES2018) | cố định hoặc giới hạn | không | mọi độ rộng | giới hạn | không | | Nhóm định danh (Named group) | chỉ `(?P<name>...)` | `(?<name>...)` | cả hai | `(?P<name>...)` (cũng hỗ trợ `(?<name>...)` từ Go 1.22+) | `(?<name>...)` | `(?<name>...)` | không | | Nhóm nguyên tử (Atomic group) `(?>...)` | 3.11+ | không | có | không | có | có | không | | Định lượng sở hữu (Possessive) `a++` | 3.11+ | không | có | không | không | có | không | | Tham chiếu ngược (Backreference) `\1` | có | có | có | không | có | có | có (cơ bản) | | `\d` khớp cả chữ số ngoài bảng ASCII | có (trừ khi bật re.ASCII) | không | không (trừ khi bật UCP) | không | có | không (trừ khi bật UNICODE_CHARACTER_CLASS) | tùy theo locale | | `$` khớp trước ký tự xuống dòng cuối cùng | có | không (nếu không bật cờ m) | có | không | có | có | không áp dụng (xử lý theo dòng) | | Cờ nội dòng (Inline flags) `(?i)` | có, ở đầu mẫu hoặc theo phạm vi `(?i:...)` | đặt cờ sau biểu thức (`/i`); cờ theo phạm vi `(?i:...)` chỉ có trên các engine mới nhất | có | có | có | có | không | | Quay lui thảm khốc (Catastrophic backtracking) | có thể xảy ra | có thể xảy ra | có thể xảy ra (có giới hạn) | không thể xảy ra (thời gian tuyến tính) | có thể xảy ra (có tùy chọn timeout) | có thể xảy ra | phụ thuộc vào engine | | Hàm hỗ trợ khớp toàn bộ chuỗi | `re.fullmatch` | gắn neo bằng `^...$` | gắn neo | gắn neo | gắn neo | `String.matches()` | cờ `-x` | ## Ghi chú chuyển đổi giữa các ngôn ngữ - JavaScript: viết biểu thức trực tiếp dưới dạng `/pattern/flags`; thoát ký tự `/` bên trong biểu thức. Sử dụng cờ `u` cho Unicode và cờ `v` cho các phép toán tập hợp trên các engine đời mới. Ký tự `\Z` không tồn tại: hãy dùng `$` mà không bật cờ `m`. - Go RE2: không hỗ trợ lookaround hay tham chiếu ngược (backreference), nhưng mọi mẫu đều chạy trong thời gian tuyến tính, nên không bao giờ phải lo ngại lỗi ReDoS tại đây. Hãy viết lại các điều kiện lookaround thành một bước kiểm tra thứ hai trong mã nguồn. - Java và C#: mọi dấu gạch chéo ngược đều phải nhân đôi trong chuỗi thông thường (`"\\d+"`); chuỗi nguyên văn (verbatim string) `@"\d+"` của C# và khối văn bản (text blocks) của Java sẽ giúp viết gọn hơn. - .NET: thiết lập `RegexOptions.NonBacktracking` (.NET 7+) hoặc đặt thời gian chờ (match timeout) đối với dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy. - SQL: toán tử `~` của PostgreSQL sử dụng regex nâng cao kiểu Tcl (hỗ trợ lookahead, lookbehind từ bản 9.6, không hỗ trợ nhóm định danh); MySQL 8 sử dụng bộ máy ICU. Hãy kiểm thử trực tiếp bên trong cơ sở dữ liệu. - Shell: `grep -E` không hỗ trợ `\d` trên nhiều hệ thống; hãy dùng `[0-9]`. Lệnh `grep -P` cung cấp PCRE ở những môi trường có hỗ trợ. ## Các thiết lập mặc định an toàn xuyên suốt mọi biến thể (flavors) - Dùng `[0-9]` thay cho `\d`, `[A-Za-z]` thay cho `\w` khi định dạng dữ liệu theo định nghĩa chỉ thuộc bảng mã ASCII. - Dùng cặp ký tự neo `^` và `$` khi không bật chế độ đa dòng (multiline mode), kết hợp với một bước kiểm tra độ dài riêng biệt (ví dụ: tối đa 254 ký tự đối với địa chỉ email). - Tuyệt đối không dùng toán tử định lượng lồng nhau (nested quantifiers) trên dữ liệu đầu vào không đáng tin cậy, bất kể sử dụng bộ máy (engine) nào. FILE:templates/regex-review.md # Đánh giá Regex: purpose **Mẫu (nguyên bản):** `original_pattern` **Bộ máy (Engine):** language_and_engine | **Cách sử dụng:** validate whole value / find first / find all / replace **Trình kiểm tra (Checker):** Trước khi sửa có HIGH high / WARN warn / INFO info; đạt pass_before/total kỳ vọng kiểm thử ## Giải thích hoạt động bằng ngôn từ dễ hiểu 1. (mỗi dòng một thành phần token hoặc nhóm, từ trên xuống dưới) ## Kết quả kiểm thử | # | Đầu vào | Kỳ vọng | Trước khi sửa | Sau khi sửa | Ghi chú | |---|---|---|---|---|---| | 1 | | khớp / không khớp | | | | ## Các rủi ro phát hiện được | Mức độ | Quy tắc | Ý nghĩa trong trường hợp này | Cách khắc phục | |---|---|---|---| | HIGH | | | | Kiểm tra thời gian chạy - Probe (nếu có chạy): đầu vào `probe_input`, probe_result ## Mẫu đã hiệu chỉnh ```language (mẫu đã được hiệu chỉnh, thoát ký tự đúng theo ngôn ngữ của người dùng, kèm phiên bản VERBOSE hoặc có chú thích nếu mẫu dài hơn khoảng 40 ký tự) ``` Lý do cho từng thay đổi: (mỗi thay đổi một dòng) ## Giữ lại các trường hợp kiểm thử này ``` + (bắt buộc phải khớp) - (bắt buộc không được khớp) ``` ## Ghi chú - Giới hạn của biểu thức chính quy đối với tác vụ này và các bước kiểm tra bổ sung cần thực hiện trong mã nguồn (giới hạn độ dài, phân tích cú pháp, bước xác minh thực tế). - Lưu ý về sự khác biệt biến thể (flavor) nếu mẫu regex này sẽ được chạy bên ngoài môi trường Python. FILE:examples/example-email-validation-review.md # Ví dụ: Đánh giá biểu thức kiểm tra email trên biểu mẫu đăng ký bị treo ## Yêu cầu của người dùng "API đăng ký của chúng tôi thỉnh thoảng bị quá thời gian chờ (timeout) và công cụ đo hiệu năng (profiler) chỉ thẳng vào dòng mã này. Bạn có thể giải thích biểu thức regex này và sửa giúp tôi được không? Nó chạy trên Python 3.12 cho trường email của một biểu mẫu công khai." ```python EMAIL = re.compile(r"^([a-zA-Z0-9]+\.?)+@[A-z]+.com$") ``` ## Bộ trường hợp kiểm thử được sử dụng (cases.txt) 5 trường hợp của người dùng cộng thêm 3 trường hợp biên được bổ sung trong quá trình đánh giá (dấu gạch ngang thay vì dấu chấm, dấu gạch dưới trong tên miền, và chuỗi 30 chữ cái không có ký tự `@` - đúng theo hình dạng dữ liệu mà một con bot đã gửi lên): ``` + ann@example.com + first.last@mail.example.co - bob@@example.com - no-at-sign.example.com - trailing-dot@example. - ann@example-com - ann@exa_mple.com - aaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaa! ``` ## Chạy trình kiểm tra (trên mẫu nguyên bản) ``` $ python3 scripts/regex_check.py '^([a-zA-Z0-9]+\.?)+@[A-z]+.com$' --cases cases.txt --no-explain --probe Samples (search): PASS + 'ann@example.com' -> [0:15] 'ann@example.com' 1='ann' FAIL + 'first.last@mail.example.co' -> expected a match PASS - 'bob@@example.com' PASS - 'no-at-sign.example.com' PASS - 'trailing-dot@example.' FAIL - 'ann@example-com' -> [0:15] 'ann@example-com' 1='ann' (expected no match) FAIL - 'ann@exa_mple.com' -> [0:16] 'ann@exa_mple.com' 1='ann' (expected no match) TIMEOUT - 'aaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaaa!' -> still running after 2 s (catastrophic backtracking) Risks and suggestions: HIGH nested-quantifier a quantifier sits inside another quantifier and nothing else in the outer repeat is required ... probe 'a' * n + '!': n=12: 0.0002 s, n=16: 0.0031 s, n=20: 0.0593 s, n=24: 0.8419 s, n=28: timeout -> TIMEOUT at length 29: exponential backtracking confirmed WARN range-A-z [A-z] also matches [ \ ] ^ _ and the backtick; use [A-Za-z] WARN unescaped-dot '.' before 'com' matches any char (so a '-' or 'x' passes there too); write \. for a literal dot INFO dollar-newline $ also matches before a trailing newline ... Summary: HIGH 1 WARN 2 INFO 1 | expectations 4/8 pass | 1 sample(s) timed out ``` ## Bản đánh giá (mẫu đã điền, rút gọn) **Trình kiểm tra (Checker):** Trước khi sửa có HIGH 1 / WARN 2 / INFO 1; đạt 4/8 kỳ vọng (một mẫu bị timeout). Sau khi sửa: HIGH 0 / WARN 0, đạt 8/8 kỳ vọng. Giải thích hoạt động của mẫu gốc: bắt đầu chuỗi; một hoặc nhiều chuỗi chữ cái hoặc chữ số, mỗi chuỗi tùy chọn theo sau bởi một dấu chấm; ký tự `@`; một hoặc nhiều ký tự từ A đến z (bao gồm cả `[ \ ] ^ _` và dấu huyền backtick); bất kỳ một ký tự đơn lẻ nào; cụm chữ `com`; kết thúc chuỗi hoặc ngay trước ký tự xuống dòng cuối cùng. | # | Đầu vào | Kỳ vọng | Trước khi sửa | Sau khi sửa | Ghi chú | |---|---|---|---|---|---| | 1 | ann@example.com | khớp | khớp | khớp | | | 2 | first.last@mail.example.co | khớp | không khớp | khớp | mẫu cũ chỉ cho phép `.com` và một nhãn tên miền duy nhất | | 3 | bob@@example.com | không khớp | không khớp | không khớp | | | 4 | no-at-sign.example.com | không khớp | không khớp | không khớp | | | 5 | trailing-dot@example. | không khớp | không khớp | không khớp | | | 6 | ann@example-com | không khớp | khớp | không khớp | bổ sung: dấu chấm chưa thoát ký tự đã chấp nhận cả dấu `-` | | 7 | ann@exa_mple.com | không khớp | khớp | không khớp | bổ sung: `[A-z]` đã chấp nhận cả dấu `_` | | 8 | 30 chữ "a" theo sau bởi "!" | không khớp, chạy nhanh | quá thời gian chờ sau 2 giây | không khớp, tức thì | bổ sung: tái hiện lỗi treo máy trên production | Các rủi ro: nhóm `([a-zA-Z0-9]+\.?)+` cho phép một chuỗi các chữ cái bị chia cắt theo 2^n cách khi thiếu ký tự `@`, khiến một chuỗi rác dài 29 ký tự từ bot làm nghẽn cứng một tiến trình xử lý (worker) suốt hơn 2 giây; đây là lỗ hổng ReDoS trên một endpoint công khai. Mẫu đã hiệu chỉnh: ```python EMAIL = re.compile(r""" [A-Za-z0-9._%+-]+ # local part: one run, dots allowed but not repeated in a nested group @ (?:[A-Za-z0-9-]+\.)+ # one or more domain labels, each ending in a literal dot [A-Za-z]{2,} # top-level domain """, re.VERBOSE | re.ASCII) def looks_like_email(value: str) -> bool: return len(value) <= 254 and EMAIL.fullmatch(value) is not None ``` Lý do cho từng thay đổi: dùng một vòng lặp phẳng duy nhất cho phần tên hộp thư (local part) giúp loại bỏ toán tử định lượng lồng nhau; `\.` biến dấu chấm thành ký tự dấu chấm nghĩa đen; `[A-Za-z]` thay thế cho `[A-z]`; chấp nhận mọi tên miền cấp cao nhất (TLD) thay vì chỉ riêng `com`; dùng `fullmatch` thay cho `^...$`; giới hạn độ dài 254 ký tự đóng vai trò lớp phòng thủ thứ hai; cờ `re.ASCII` giữ cho các lớp ký tự `[...]` hoạt động nhất quán và dễ đoán. Kiểm tra lại: chạy lệnh `python3 scripts/regex_check.py '[A-Za-z0-9._%+-]+@(?:[A-Za-z0-9-]+\.)+[A-Za-z]{2,}' --cases cases.txt --mode fullmatch --probe` báo cáo không còn rủi ro mức HIGH hay WARN nào (nhóm lồng nhau hiện chỉ được báo là INFO nested-separated, tức cấu trúc có ký tự phân cách an toàn) và đạt trọn vẹn 8/8 kỳ vọng. Giữ lại các trường hợp kiểm thử này: toàn bộ 8 dòng trong bảng trên, cộng thêm một chuỗi đầu vào dài 300 ký tự để kiểm tra giới hạn độ dài. Lưu ý rằng biểu thức chính quy chỉ kiểm tra hình dạng bề mặt của chuỗi; hãy xác nhận địa chỉ email thực sự bằng cách gửi email xác minh. FILE:scripts/regex_check.py #!/usr/bin/env python3 """Explain a Python regular expression, test it on sample inputs, and warn about risky patterns. Usage: python3 regex_check.py PATTERN [options] python3 regex_check.py PATTERN -t "text one" -t "text two" python3 regex_check.py PATTERN --cases cases.txt --mode fullmatch python3 regex_check.py PATTERN --cases - < cases.txt (read cases from stdin) Options: -t, --text TEXT a sample input (repeatable) --cases FILE one sample per line; "+ text" must match, "- text" must not match, "# ..." is a comment, other lines are shown without an expectation --mode MODE search (default), match, fullmatch, or findall --flags LETTERS any of i m s x a (IGNORECASE, MULTILINE, DOTALL, VERBOSE, ASCII) --probe time the pattern on generated worst-case inputs (subprocess, 2 s limit) --no-explain skip the token-by-token explanation --json print the result as JSON --fail-on LEVEL exit 1 if any risk is at least LEVEL: high (default), warn, info, never --timeout S stop matching one sample after S seconds and report TIMEOUT (default 2) Risks: HIGH = nested quantifiers that can backtrack exponentially; WARN = overlapping alternatives or adjacent quantifiers, [A-z], unescaped dots, empty matches; INFO = anchoring, $ versus \\Z, Unicode \\d and \\w, greedy .*, flags that look missing. Exit codes: 0 ok, 1 failed expectations or a risk at or above --fail-on, 2 usage or pattern error. Python 3 standard library only (uses the re module's own parser). """ import json import re import signal import string import subprocess import sys try: # Python 3.11+ import re._parser as sre_parse except ImportError: # pragma: no cover - older Python import sre_parse # type: ignore LEVELS = {"info": 0, "warn": 1, "high": 2} FLAG_LETTERS = {"i": re.IGNORECASE, "m": re.MULTILINE, "s": re.DOTALL, "x": re.VERBOSE, "a": re.ASCII} FLAG_NAMES = [(re.IGNORECASE, "IGNORECASE"), (re.MULTILINE, "MULTILINE"), (re.DOTALL, "DOTALL"), (re.VERBOSE, "VERBOSE"), (re.ASCII, "ASCII")] ALPHABET = string.ascii_letters + string.digits + string.punctuation + " \t\n" + "\u00e9\u0663" CATEGORY_RE = {"CATEGORY_DIGIT": r"\d", "CATEGORY_NOT_DIGIT": r"\D", "CATEGORY_SPACE": r"\s", "CATEGORY_NOT_SPACE": r"\S", "CATEGORY_WORD": r"\w", "CATEGORY_NOT_WORD": r"\W"} CATEGORY_TEXT = {"CATEGORY_DIGIT": "a digit", "CATEGORY_NOT_DIGIT": "a non-digit", "CATEGORY_SPACE": "whitespace", "CATEGORY_NOT_SPACE": "a non-whitespace char", "CATEGORY_WORD": "a word char (letter, digit, _)", "CATEGORY_NOT_WORD": "a non-word char"} AT_TEXT = {"AT_BEGINNING": "^ start of string (start of each line with MULTILINE)", "AT_BEGINNING_STRING": "\\A start of string only", "AT_END": "$ end of string or before a final newline (end of each line with MULTILINE)", "AT_END_STRING": "\\Z end of string only", "AT_BOUNDARY": "\\b word boundary", "AT_NON_BOUNDARY": "\\B not a word boundary"} MAXREPEAT = sre_parse.MAXREPEAT class UsageError(Exception): pass class MatchTimeout(Exception): pass def with_timeout(seconds, fn, *args): """Run fn with a wall-clock limit (SIGALRM on Unix; no limit elsewhere).""" if not hasattr(signal, "setitimer") or seconds <= 0: return fn(*args) def handler(_sig, _frame): raise MatchTimeout() old = signal.signal(signal.SIGALRM, handler) signal.setitimer(signal.ITIMER_REAL, seconds) try: return fn(*args) finally: signal.setitimer(signal.ITIMER_REAL, 0) signal.signal(signal.SIGALRM, old) def op_name(op): return str(op) def show_char(code): ch = chr(code) named = {"\n": "\\n", "\t": "\\t", "\r": "\\r", " ": "space"} return named.get(ch, repr(ch) if ch.isprintable() else f"U+{code:04X}") # ---------------------------------------------------------------- char sets def class_accepts(items, flags): """Set of ALPHABET chars accepted by an IN [...] item list.""" negate = bool(items) and op_name(items[0][0]) == "NEGATE" acc = set() for op, av in items: name = op_name(op) if name == "LITERAL": acc.add(chr(av)) elif name == "RANGE": acc |= {c for c in ALPHABET if av[0] <= ord(c) <= av[1]} elif name == "CATEGORY": rx = re.compile(CATEGORY_RE.get(op_name(av), "."), flags & re.ASCII) acc |= {c for c in ALPHABET if rx.match(c)} if flags & re.IGNORECASE: acc |= {c.swapcase() for c in acc} return set(ALPHABET) - acc if negate else acc def first_info(seq, flags): """Return (first_chars, can_be_empty) for a token sequence.""" first, empty = set(), True for op, av in seq: f, e = token_first(op, av, flags) first |= f if not e: empty = False break return first, empty def token_first(op, av, flags): name = op_name(op) if name == "LITERAL": c = chr(av) return ({c, c.swapcase()} if flags & re.IGNORECASE else {c}), False if name == "NOT_LITERAL": return set(ALPHABET) - {chr(av)}, False if name == "IN": return class_accepts(av, flags), False if name == "ANY": return (set(ALPHABET) if flags & re.DOTALL else set(ALPHABET) - {"\n"}), False if name in ("MAX_REPEAT", "MIN_REPEAT", "POSSESSIVE_REPEAT"): lo, _hi, sub = av f, e = first_info(sub, flags) return f, e or lo == 0 if name == "SUBPATTERN": return first_info(av[3], flags_for(av, flags)) if name == "ATOMIC_GROUP": return first_info(av, flags) if name == "BRANCH": first, empty = set(), False for b in av[1]: f, e = first_info(b, flags) first |= f empty = empty or e return first, empty if name == "GROUPREF_EXISTS": _g, yes, no = av f1, e1 = first_info(yes, flags) f2, e2 = first_info(no or [], flags) return f1 | f2, e1 or e2 if name == "GROUPREF": return set(ALPHABET), True return set(), True # AT, ASSERT, ASSERT_NOT: zero width def flags_for(av, flags): add, delete = av[1], av[2] return (flags | add) & ~delete # ---------------------------------------------------------------- explanation def quant_text(lo, hi, name): mode = {"MAX_REPEAT": "greedy", "MIN_REPEAT": "lazy", "POSSESSIVE_REPEAT": "possessive"}[name] if hi == MAXREPEAT: base = {0: "zero or more", 1: "one or more"}.get(lo, f"{lo} or more") elif lo == hi: return f"exactly {lo}" elif (lo, hi) == (0, 1): base = "optional (zero or one)" else: base = f"{lo} to {hi}" return f"{base} ({mode})" def class_text(items): negate = bool(items) and op_name(items[0][0]) == "NEGATE" parts = [] for op, av in items: name = op_name(op) if name == "LITERAL": parts.append(show_char(av)) elif name == "RANGE": parts.append(f"{show_char(av[0])}-{show_char(av[1])}") elif name == "CATEGORY": parts.append(CATEGORY_TEXT.get(op_name(av), op_name(av))) return ("any char except " if negate else "one of: ") + ", ".join(parts) def explain(seq, group_names, flags, depth=0, out=None): out = [] if out is None else out pad = " " * depth i = 0 while i < len(seq): op, av = seq[i] name = op_name(op) if name == "LITERAL": # merge runs of literals j = i while j < len(seq) and op_name(seq[j][0]) == "LITERAL": j += 1 text = "".join(chr(a) for _, a in seq[i:j]) out.append(f"{pad}the text {text!r}" if j - i > 1 else f"{pad}the char {show_char(av)}") i = j continue if name == "NOT_LITERAL": out.append(f"{pad}any char except {show_char(av)}") elif name == "IN": out.append(f"{pad}{class_text(av)}") elif name == "ANY": out.append(f"{pad}any char" + ("" if flags & re.DOTALL else " except newline")) elif name == "AT": out.append(f"{pad}{AT_TEXT.get(op_name(av), op_name(av))}") elif name in ("MAX_REPEAT", "MIN_REPEAT", "POSSESSIVE_REPEAT"): lo, hi, sub = av out.append(f"{pad}{quant_text(lo, hi, name)} of:") explain(sub, group_names, flags, depth + 1, out) elif name == "SUBPATTERN": g = av[0] if g is None: out.append(f"{pad}non-capturing group:") else: label = f' "{group_names[g]}"' if g in group_names else "" out.append(f"{pad}capturing group {g}{label}:") explain(av[3], group_names, flags_for(av, flags), depth + 1, out) elif name == "ATOMIC_GROUP": out.append(f"{pad}atomic group (no backtracking into it):") explain(av, group_names, flags, depth + 1, out) elif name == "BRANCH": out.append(f"{pad}either:") for k, b in enumerate(av[1]): out.append(f"{pad} option {k + 1}:") explain(b, group_names, flags, depth + 2, out) elif name in ("ASSERT", "ASSERT_NOT"): direction, sub = av kind = ("lookbehind" if direction < 0 else "lookahead") neg = "negative " if name == "ASSERT_NOT" else "" out.append(f"{pad}{neg}{kind} (checks without consuming):") explain(sub, group_names, flags, depth + 1, out) elif name == "GROUPREF": out.append(f"{pad}the same text as group {av} matched") elif name == "GROUPREF_EXISTS": out.append(f"{pad}if group {av[0]} matched:") explain(av[1], group_names, flags, depth + 1, out) if av[2]: out.append(f"{pad}otherwise:") explain(av[2], group_names, flags, depth + 1, out) else: out.append(f"{pad}{name}") i += 1 return out # ---------------------------------------------------------------- risk analysis def walk_repeats(seq, flags, path=""): """Yield (op, av, flags) for every repeat node, outside lookarounds too.""" for op, av in seq: name = op_name(op) if name in ("MAX_REPEAT", "MIN_REPEAT", "POSSESSIVE_REPEAT"): yield op, av, flags yield from walk_repeats(av[2], flags) elif name == "SUBPATTERN": yield from walk_repeats(av[3], flags_for(av, flags)) elif name == "ATOMIC_GROUP": yield from walk_repeats(av, flags) elif name == "BRANCH": for b in av[1]: yield from walk_repeats(b, flags) elif name in ("ASSERT", "ASSERT_NOT"): yield from walk_repeats(av[1], flags) def flatten(seq): """Expand groups so the body of a repeat can be read as one token list.""" out = [] for op, av in seq: name = op_name(op) if name == "SUBPATTERN" and av[1] == 0 and av[2] == 0: out.extend(flatten(av[3])) else: out.append((op, av)) return out def token_width(tok, parsed): return sre_parse.SubPattern(parsed.state, [tok]).getwidth() def all_chars(seq, flags): """Every ALPHABET char a token sequence can consume anywhere (not only first).""" acc = set() for op, av in seq: name = op_name(op) if name in ("LITERAL", "NOT_LITERAL", "IN", "ANY"): acc |= token_first(op, av, flags)[0] elif name in ("MAX_REPEAT", "MIN_REPEAT", "POSSESSIVE_REPEAT"): acc |= all_chars(av[2], flags) elif name == "SUBPATTERN": acc |= all_chars(av[3], flags_for(av, flags)) elif name == "ATOMIC_GROUP": acc |= all_chars(av, flags) elif name == "BRANCH": for b in av[1]: acc |= all_chars(b, flags) elif name == "GROUPREF_EXISTS": acc |= all_chars(av[1], flags) | all_chars(av[2] or [], flags) elif name == "GROUPREF": acc |= set(ALPHABET) return acc def has_unbounded(tok): op, av = tok name = op_name(op) if name in ("MAX_REPEAT", "MIN_REPEAT"): return av[1] == MAXREPEAT or has_unbounded_seq(av[2]) if name == "SUBPATTERN": return has_unbounded_seq(av[3]) if name == "BRANCH": return any(has_unbounded_seq(b) for b in av[1]) return False def has_unbounded_seq(seq): return any(has_unbounded(t) for t in seq) def sample_char(chars): for pool in (string.ascii_lowercase, string.digits, string.ascii_uppercase, ALPHABET): for c in pool: if c in chars: return c return None def analyze(parsed, flags, pattern, modes_seen): risks = [] def add(level, rule, msg, probe=None): risks.append({"level": level, "rule": rule, "message": msg, **({"probe": probe} if probe else {})}) # nested quantifiers: a repeat whose body can match the same text in more than one way for op, av, fl in walk_repeats(list(parsed), flags): if op_name(op) == "POSSESSIVE_REPEAT" or av[1] <= 1: continue body = flatten(av[2]) widths = [token_width(t, parsed) for t in body] if sum(w[0] for w in widths) == sum(w[1] for w in widths): continue # fixed-width body such as (\d{4}-)+ cannot be split two ways variable = [t for t, w in zip(body, widths) if w[0] != w[1]] fixed = [t for t, w in zip(body, widths) if w[0] == w[1] and w[0] > 0] var_chars = set().union(*(all_chars([t], fl) for t in variable)) has_inner_loop = any(has_unbounded(t) for t in variable) overlap = set().union(*(all_chars([t], fl) for t in fixed)) & var_chars if fixed else set() sample = sample_char(overlap) or sample_char(var_chars) if not fixed and has_inner_loop: add("high", "nested-quantifier", "a quantifier sits inside another quantifier and nothing else in the outer repeat is " "required (the classic (a+)+ or (\\w+\\s?)+ shape), so one string can be split in " "exponentially many ways; rewrite as a single repeat, make the separator required, or use an " "atomic group or possessive quantifier (Python 3.11+)", probe=sample) elif any(not (all_chars([t], fl) & var_chars) for t in fixed): if has_inner_loop: add("info", "nested-separated", "nested quantifier with a required separator that the inner repeat cannot match " "(like ([\\w-]+\\.)+); this shape is safe") elif all(all_chars([t], fl) <= var_chars for t in fixed): add("high", "ambiguous-repeat", "the body of a repeat has variable length and every required part can also be eaten by " "the variable part (for example (x+x+)+, (aa|a)+, or (\\w+|\\d+)+), so the iterations " "can be split in exponentially many ways; merge the parts into one class or make each " "iteration start with a char the rest cannot match", probe=sample) else: add("warn", "nested-overlap", "a repeat with a variable-length body whose separator is also accepted by the inner part " "(for example ([\\w.]+\\.)+): long non-matching input can slow down sharply; make the inner " "class exclude the separator", probe=sample) # adjacent overlapping unbounded repeats in any sequence seen_pairs = set() def single_char_repeat(op, av): return (op_name(op) in ("MAX_REPEAT", "MIN_REPEAT") and av[1] == MAXREPEAT and len(av[2]) == 1 and op_name(av[2][0][0]) in ("LITERAL", "NOT_LITERAL", "IN", "ANY")) def scan_adjacent(seq, fl): toks = [t for t in flatten(seq) if op_name(t[0]) not in ("AT", "ASSERT", "ASSERT_NOT")] for (a_op, a_av), (b_op, b_av) in zip(toks, toks[1:]): if single_char_repeat(a_op, a_av) and single_char_repeat(b_op, b_av): if (id(a_av), id(b_av)) in seen_pairs: continue seen_pairs.add((id(a_av), id(b_av))) fa, _ = first_info(a_av[2], fl) fb, _ = first_info(b_av[2], fl) if fa & fb: add("warn", "adjacent-overlap", "two unbounded quantifiers in a row accept the same chars (for example \\d+\\d+ or " ".*.*), so the split between them is ambiguous and failures backtrack polynomially; " "keep one of them") for op, av in seq: name = op_name(op) if name == "SUBPATTERN": scan_adjacent(av[3], flags_for(av, fl)) elif name in ("MAX_REPEAT", "MIN_REPEAT", "POSSESSIVE_REPEAT"): scan_adjacent(av[2], fl) elif name == "BRANCH": for b in av[1]: scan_adjacent(b, fl) scan_adjacent(list(parsed), flags) # text-level checks if re.search(r"\[[^\]]*A-z", pattern): add("warn", "range-A-z", "[A-z] also matches [ \\ ] ^ _ and the backtick; use [A-Za-z]") seq = list(parsed) flat = flatten(seq) for k, (op, _av) in enumerate(flat): if op_name(op) != "ANY": continue before = flat[k - 1] if k else None after = [chr(a) for o, a in flat[k + 1:k + 4] if op_name(o) == "LITERAL"] lit_before = before is not None and op_name(before[0]) == "LITERAL" and chr(before[1]).isalnum() word_after = len(after) >= 2 and all(c.isalpha() for c in after[:2]) if (lit_before and after and after[0].isalnum()) or word_after: add("warn", "unescaped-dot", f"'.' before {''.join(after) or 'the next token'!r} matches any char (so a '-' or 'x' passes there too); " "write \\. for a literal dot") break try: if re.compile(pattern, flags).fullmatch(""): add("warn", "matches-empty", "the pattern matches the empty string, so findall/finditer return empty matches and " "validation accepts blank input; require at least one char where it matters") except re.error: pass count_dotstar = len(re.findall(r"(?<!\\)\.\*", pattern)) if count_dotstar >= 3: add("info", "many-dotstar", f"{count_dotstar} '.*' in one pattern: failures are slow on long lines; " "use negated classes like [^,]* to describe each field") elif count_dotstar and not re.search(r"\.\*\?", pattern): add("info", "greedy-dotstar", "greedy .* grabs as much as possible and then backs off; use .*? or a " "negated class such as [^\"]* when you mean 'up to the next ...'") first_ops = [op_name(op) for op, _ in seq[:1]] last = seq[-1] if seq else None anchored_start = first_ops == ["AT"] anchored_end = last is not None and op_name(last[0]) == "AT" and op_name(last[1]) in ("AT_END", "AT_END_STRING") if "fullmatch" not in modes_seen and not (anchored_start and anchored_end) and modes_seen != {"findall"}: add("info", "not-anchored", "for validation, anchor both ends (\\A ... \\Z) or use re.fullmatch; " "otherwise 'abc123xyz' passes a search for \\d+") if anchored_end and op_name(last[1]) == "AT_END" and not flags & re.MULTILINE and "fullmatch" not in modes_seen: add("info", "dollar-newline", "$ also matches before a trailing newline ('abc\\n' passes ^abc$); " "use \\Z or fullmatch for strict validation") if re.search(r"(?<!\\)\\[dw]", pattern) and not flags & re.ASCII: add("info", "unicode-classes", "\\d and \\w match Unicode digits and letters too (for example " "Arabic-Indic digits); add re.ASCII or use [0-9] / [A-Za-z0-9_] for strict input formats") return risks # ---------------------------------------------------------------- probe PROBE_CODE = r""" import re, sys, time pat, flags, s = sys.argv[1], int(sys.argv[2]), sys.argv[3] rx = re.compile(pat, flags) t = time.perf_counter(); rx.search(s); print(f"{time.perf_counter() - t:.6f}") """ def run_probe(pattern, flags, ch, compiled): tail = next((t for t in "!#\x00~ \n" if not compiled.search(ch * 3 + t)), "!") results, verdict = [], "no slowdown seen" for n in (12, 16, 20, 24, 28): s = ch * n + tail try: r = subprocess.run([sys.executable, "-c", PROBE_CODE, pattern, str(flags), s], capture_output=True, text=True, timeout=2) secs = float(r.stdout.strip() or "nan") except subprocess.TimeoutExpired: results.append({"n": n, "seconds": None}) verdict = f"TIMEOUT at length {n + 1}: exponential backtracking confirmed" break results.append({"n": n, "seconds": round(secs, 4)}) prev = results[-2]["seconds"] if len(results) >= 2 else None if prev and secs > 0.01 and secs / prev > 3: verdict = (f"time grows about {secs / prev:.0f}x per +4 chars: exponential backtracking confirmed") elif secs > 0.5: verdict = f"slow ({secs:.2f} s at length {n + 1}) but not clearly exponential" return {"input": f"{ch!r} * n + {tail!r}", "timings": results, "verdict": verdict} # ---------------------------------------------------------------- matching def read_cases(path): text = sys.stdin.read() if path == "-" else open(path, encoding="utf-8").read() cases = [] for raw in text.splitlines(): if not raw.strip() or raw.lstrip().startswith("#"): continue if raw.startswith("+ ") or raw.startswith("- "): cases.append({"text": raw[2:], "expect": raw[0] == "+"}) else: cases.append({"text": raw, "expect": None}) return cases def match_case(rx, text, mode): fn = {"search": rx.search, "match": rx.match, "fullmatch": rx.fullmatch}.get(mode) names = {v: k for k, v in rx.groupindex.items()} def groups(m): out = [] for g in range(1, rx.groups + 1): out.append({"group": g, "name": names.get(g), "value": m.group(g), "span": list(m.span(g)) if m.group(g) is not None else None}) return out if mode == "findall": ms = list(rx.finditer(text)) return {"matched": bool(ms), "matches": [{"text": m.group(0), "span": list(m.span()), "groups": groups(m)} for m in ms]} m = fn(text) if not m: return {"matched": False, "matches": []} return {"matched": True, "matches": [{"text": m.group(0), "span": list(m.span()), "groups": groups(m)}]} def describe_flags(flags): names = [n for f, n in FLAG_NAMES if flags & f] return ", ".join(names) if names else "none" # ---------------------------------------------------------------- main def parse_args(argv): opts = {"texts": [], "cases": None, "mode": "search", "flags": 0, "probe": False, "explain": True, "json": False, "fail_on": "high", "pattern": None, "timeout": 2.0} i = 0 while i < len(argv): a = argv[i] def val(): if i + 1 >= len(argv): raise UsageError(f"{a} needs a value") return argv[i + 1] if a in ("-t", "--text"): opts["texts"].append(val()); i += 2 elif a == "--cases": opts["cases"] = val(); i += 2 elif a == "--mode": opts["mode"] = val(); i += 2 if opts["mode"] not in ("search", "match", "fullmatch", "findall"): raise UsageError("--mode must be search, match, fullmatch, or findall") elif a == "--flags": letters = val(); i += 2 bad = [c for c in letters.lower() if c not in FLAG_LETTERS] if bad: raise UsageError(f"unknown flag letter(s) {''.join(bad)!r}; use any of i m s x a") for c in letters.lower(): opts["flags"] |= FLAG_LETTERS[c] elif a == "--fail-on": opts["fail_on"] = val().lower(); i += 2 if opts["fail_on"] not in ("high", "warn", "info", "never"): raise UsageError("--fail-on must be high, warn, info, or never") elif a == "--timeout": try: opts["timeout"] = float(val()) except ValueError: raise UsageError("--timeout needs a number of seconds, for example --timeout 2") i += 2 elif a == "--probe": opts["probe"] = True; i += 1 elif a == "--no-explain": opts["explain"] = False; i += 1 elif a == "--json": opts["json"] = True; i += 1 elif a in ("-h", "--help"): print(__doc__); sys.exit(0) elif a.startswith("--") and opts["pattern"] is not None: raise UsageError(f"unknown option {a}") elif opts["pattern"] is None: opts["pattern"] = a; i += 1 else: raise UsageError(f"unexpected argument {a!r} (quote the pattern; use -t for sample inputs)") if opts["pattern"] is None: raise UsageError("give a PATTERN (quote it in single quotes in the shell)") return opts def main(argv): try: opts = parse_args(argv) cases = [{"text": t, "expect": None} for t in opts["texts"]] if opts["cases"]: try: cases += read_cases(opts["cases"]) except OSError as e: raise UsageError(f"cannot read cases file: {e.strerror}: {opts['cases']}") except UsageError as e: print(f"error: {e}", file=sys.stderr) return 2 pattern, flags, mode = opts["pattern"], opts["flags"], opts["mode"] try: rx = re.compile(pattern, flags) parsed = sre_parse.parse(pattern, flags) except re.error as e: pos = f" at position {e.pos}" if e.pos is not None else "" print(f"error: pattern does not compile: {e.msg}{pos}", file=sys.stderr) if e.pos is not None: print(f" {pattern}\n {' ' * e.pos}^", file=sys.stderr) return 2 flags = int(rx.flags) & ~int(re.UNICODE) names = {v: k for k, v in rx.groupindex.items()} risks = analyze(parsed, flags, pattern, {mode}) if opts["probe"]: for r in risks: if r.get("probe"): r["probe_result"] = run_probe(pattern, flags, r["probe"], rx) results = [] for c in cases: try: res = with_timeout(opts["timeout"], match_case, rx, c["text"], mode) status = None if c["expect"] is None else ("PASS" if res["matched"] == c["expect"] else "FAIL") except MatchTimeout: res, status = {"matched": None, "matches": []}, "TIMEOUT" results.append({**c, **res, "status": status}) fails = sum(1 for r in results if r["status"] in ("FAIL", "TIMEOUT")) counts = {lvl: sum(1 for r in risks if r["level"] == lvl) for lvl in ("high", "warn", "info")} report = {"pattern": pattern, "flags": describe_flags(flags), "mode": mode, "groups": rx.groups, "group_names": {str(k): v for k, v in names.items()}, "explanation": explain(list(parsed), names, flags) if opts["explain"] else [], "cases": results, "failed_expectations": fails, "risks": risks, "risk_counts": counts} threshold = LEVELS.get(opts["fail_on"], 99) risky = any(LEVELS[r["level"]] >= threshold for r in risks) if opts["json"]: print(json.dumps(report, indent=2, ensure_ascii=False)) return 1 if fails or risky else 0 print(f"Pattern: {pattern}") named = ", ".join(f'{g} "{n}"' for g, n in sorted(names.items())) print(f"Flags: {describe_flags(flags)} | mode: {mode} | groups: {rx.groups}" + (f" ({named})" if named else "")) if opts["explain"]: print("\nExplanation:") for line in report["explanation"]: print(" " + line) if results: print(f"\nSamples ({mode}):") for r in results: mark = {True: "+", False: "-", None: " "}[r["expect"]] tag = r["status"] or ("match" if r["matched"] else "no match") line = f" {tag:<8} {mark} {r['text']!r}" if r["matched"]: parts = [] for m in r["matches"][:5]: g = " ".join(f"{x['name'] or x['group']}={x['value']!r}" for x in m["groups"]) parts.append(f"[{m['span'][0]}:{m['span'][1]}] {m['text']!r}" + (f" {g}" if g else "")) more = f" (+{len(r['matches']) - 5} more)" if len(r["matches"]) > 5 else "" line += " -> " + "; ".join(parts) + more elif r["status"] == "TIMEOUT": line += f" -> still running after {opts['timeout']:g} s (catastrophic backtracking)" elif r["status"] == "FAIL": line += " -> expected a match" if r["status"] == "FAIL" and r["matched"]: line += " (expected no match)" print(line) print("\nRisks and suggestions:") if not risks: print(" none found") for r in risks: print(f" {r['level'].upper():<4} {r['rule']:<23} {r['message']}") pr = r.get("probe_result") if pr: times = ", ".join(f"n={t['n']}: {'timeout' if t['seconds'] is None else str(t['seconds']) + ' s'}" for t in pr["timings"]) print(f" probe {pr['input']}: {times} -> {pr['verdict']}") summary = f"\nSummary: HIGH {counts['high']} WARN {counts['warn']} INFO {counts['info']}" if any(r["expect"] is not None for r in results): n = sum(1 for r in results if r["expect"] is not None) summary += f" | expectations {n - fails}/{n} pass" timeouts = sum(1 for r in results if r["status"] == "TIMEOUT") if timeouts: summary += f" | {timeouts} sample(s) timed out" print(summary) return 1 if fails or risky else 0 if __name__ == "__main__": sys.exit(main(sys.argv[1:]))